CÁC MỨC ĐỘ CỦA BỆNH SỎI THẬN Ứ NƯỚC VÀ CÁC CẤP ĐỘ

Hai quả thận nằm hai bên hố thắt lưng được ví như “máy lọc nước” của cơ thể, bất kỳ dị vật nào xuất hiện tại đây đều ảnh hưởng đến hoạt động của thận. Trong đó phổ biến nhất là sỏi thận – vị khách không mời mà đến, gây biến chứng ứ nước, nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Vậy sỏi thận ứ nước có những cấp độ nào và phải điều trị ra sao? Tất cả thông tin chi tiết có trong bài viết dưới đây.

Khái niệm thận ứ nước là gì?

Thận ứ nước là tình trạng đường tiểu bị tắc nghẽn, gây ứ đọng nước tiểu tại các vị trí của thận như đài thận, bể thận, kẽ thận, khiến cho thận bị giãn và sưng to. Ứ nước có thể xuất hiện ở một bên hoặc cả hai bên thận. Dựa vào mức độ tổn thương, giãn thận, thận ứ nước nói chung được phân loại thành các mức độ thận ứ nước độ 1, độ 2, độ 3, độ 4.

Tổng hợp những nguyên nhân khiến thận ứ nước

Nước tiểu được bài tiết ra ngoài cơ thể theo một chiều từ thận – niệu quản – bàng quang xuống đến niệu đạo, bởi vậy bất kỳ nguyên nhân nào làm cản trở dòng chảy nước tiểu đều có thể gây ứ nước ở thận.

Giới thiệu : Bác sĩ PYLO

Thông thường ở trẻ nhỏ là do cấu trúc bất thường của đường tiết niệu như sẹo niệu quản, hẹp niệu quản,… Ở người lớn, những căn nguyên gây thận ứ nước bao gồm:

– Bệnh sỏi thận: là nguyên nhân hàng đầu, sỏi thận lấp đầy các nhánh đài – bể thận hoặc rơi xuống niệu quản làm tắc nghẽn, nước tiểu bị ứ đọng tại thận gây ứ nước

– Đường kính niệu quản thu hẹp do vết sẹo sau phẫu thuật, mổ sỏi thận

– Co thắt bất thường ở cổ bàng quang: khiến nước tiểu không xuống được niệu đạo, đến khi vượt quá sức chứa của bàng quang sẽ bị ứ đọng tại thận, niệu quản

– Chức năng bàng quang bị rối loạn: một số chấn thương cột sống, bệnh u não làm tổn thương, chèn ép các dây thần kinh kiểm soát hoạt động bàng quang, hậu quả là nước tiểu trào ngược từ bàng quang lên thận, niệu quản

– Khối u tiết niệu: những khối u lớn làm cản trở dòng chảy nước tiểu

– Một số nguyên nhân khác: bệnh ung thư buồng trứng, phì đại tuyến tiền liệt, phụ nữ giai đoạn mang thai,…

Cách phân loại các mức độ sỏi thận ứ nước

Qua các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, có thể phân loại tình trạng sỏi thận ứ nước thành các cấp độ sau:

Mức độ Đặc điểm
Sỏi thận ứ nước độ 1 (nhẹ) – Mức độ nhẹ nhất: cầu thận bị sưng và giãn nhẹ (dA-P khoảng 5-10mm). Nước tiểu bắt đầu trào ngược từ ống niệu quản đi vào thận.
Sỏi thận ứ nước độ 2 (nhẹ) – Thận giãn mức độ vừa phải (từ 10 – 15mm). Niệu quản giãn rộng hơn và nước tiểu bắt đầu đi vào các khoang thận.
Sỏi thận ứ nước độ 3 (trung bình) – Mức độ nghiêm trọng. Cầu thận bị sưng và giãn ra rõ rệt, các nhánh đài – bể thận bị giãn ra và thông với nhau, nước tiểu tập trung về bể thận. Nhu mô thận bình thường.

– Triệu chứng đau dai dẳng, mót tiểu liên tục, lượng nước tiểu có thể tăng gấp 1,5  – 2 lần so với bình thường.

Sỏi thận ứ nước độ 4 (nặng) – Ứ nước đặc biệt nguy hiểm, cầu thận giãn trên 15 – 20mm, rất khó để phân biệt bể thận và đài thận. Kích thước thận tăng rõ rệt, nhu mô thận mỏng dần, thận đã bị tổn thương khoảng 75 – 90%, ảnh hưởng xấu chức năng tiết niệu.

– Những triệu chứng đến rầm rộ hơn: Đi tiểu rất khó, sưng phù tay chân, mặt mũi và thậm chí có thể đi tiểu tiện ra máu, có thể gây tử vong nếu không can thiệp đúng.

Nhận biết sớm những dấu hiệu sỏi thận ứ nước phổ biến nhất

Những triệu chứng sỏi thận ứ nước không phải lúc nào cũng rõ rệt, nhất là ở giai đoạn sớm.

Chia sẻ : công dụng của vitamin C và tác dụng của nó trong quá trình điều trị sỏi bàng quang

Khi bị ứ nước mức độ nhẹ, nhiều người chỉ gặp tình trạng mót tiểu thường xuyên, tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài, thận ứ nước cấp độ nặng, các biểu hiện bao gồm:

– Đau lan tỏa: đau nhiều ở vùng lưng, hông sau lan xuống vùng bụng dưới và bộ phận sinh dục ngoài. Cơn đau có lúc rầm rộ, đột ngột nhưng một số ít chỉ cảm thấy đau tức âm ỉ. Việc bổ sung quá nhiều chất lỏng có thể khiến cơn đau có phần trầm trọng hơn.

– Rối loạn phản xạ tiểu tiện: tăng rõ rệt tần suất đi tiểu (tiểu rắt), cảm giác mót tiểu khẩn cấp.

– Mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa.

– Sốt nhẹ.

– Tăng huyết áp kèm theo chóng mặt, đau đầu do thận ứ nước làm ảnh hưởng đến khả năng cô đặc nước tiểu trong cơ thể.

Ngoài ra, sỏi thận ứ nước cũng là nguyên nhân gây viêm đường tiết niệu với những triệu chứng điển hình như đau rát buốt khi đi tiểu, đau bụng dưới, nước tiểu có màu đục, có mùi khó chịu kèm theo ớn lạnh, sốt cao.

Các xét nghiệm chẩn đoán tình trạng thận ứ nước

Ngoài dựa vào các triệu chứng, một số xét nghiệm được chỉ định để xác định chính xác mức độ thận ứ nước bao gồm:

– Xét nghiệm nước tiểu: phát hiện các cặn sỏi và dấu hiệu nhiễm khuẩn.

– Xét nghiệm máu: đánh giá chức năng lọc máu của thận thông qua các chỉ số.

– Siêu âm ổ bụng, chụp X – quang, chụp CT: quan sát mức độ giãn đài – bể thận.

– Xét nghiệm hình ảnh y học hạt nhân (MAG3), chụp cộng hưởng từ (MRI): đánh giá khả năng dẫn lưu và chức năng thận.

Mức độ nguy hiểm khi sỏi thận ứ nước

Sỏi thận gây ứ nước là một trong những biến chứng không thể chủ quan. Thận ứ nước do sỏi có thể phục hồi chức năng và thể trạng như ban đầu nhờ những can thiệp sớm, giải quyết chính căn nguyên là do sỏi thận. Mỗi cấp độ thận ứ nước sẽ có những ảnh hưởng khác nhau đến sức khỏe:

– Sỏi thận ứ nước mức độ 1 và 2: mức độ tổn thương thận chưa quá nguy hiểm, thận có khả năng phục hồi cao. Có những trường hợp ứ nước độ 1 có thể tự phục hồi.

– Sỏi thận ứ nước độ 3 và 4: vách thận bị giãn tối đa, ít có khả năng đàn hồi trở lại, nếu không can thiệp sớm có thể gây suy thận phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận để lại gánh nặng lớn về sức khỏe và kinh tế.

Cách điều trị thận ứ nước hiệu quả, ngừa biến chứng suy thận

Dù là thận bị ứ nước do nguyên nhân nào đều cần điều trị sớm. Mục tiêu là giải quyết tận gốc căn nguyên để loại bỏ tình trạng ứ nước tại thận, giảm áp lực thận, đồng thời giảm tối đa nguy cơ tổn thương thận vĩnh viễn. Đa phần những trường hợp thận bị ứ nước độ 2 trở lên thường sẽ cần thực hiện một số thủ thuật đặt ống thông tiểu để giảm ứ nước, giảm đau tức, sau đó thực hiện điều trị theo nguyên nhân.

Riêng với tình trạng sỏi thận ứ nước, phương pháp nội khoa luôn được ưu tiên hàng đầu trước khi can thiệp phẫu thuật mổ/tán sỏi để vừa loại sỏi và bảo vệ tốt chức năng thận. Dưới đây là các phương pháp chữa sỏi thận:

Chữa sỏi thận bằng thuốc tây

– Nhóm thuốc giảm đau chống viêm: nhóm giảm đau không steroid hoặc giảm đau ức chế thần kinh trung ương giúp xoa dịu những triệu chứng đau sỏi thận và ngừa viêm.

– Nhóm giãn cơ trơn tiết niệu như thuốc chẹn kênh canxi, thuốc ức chế thụ thể alpha – andrenergic để giãn rộng đường kính ống niệu quản, tạo điều kiện để sỏi di chuyển dễ dàng, không cọ xát gây viêm khi đào thải ra ngoài.

– Nhóm thuốc theo thành phần sỏi: dựa vào thành phần, sỏi thận được chia thành 4 loại là sỏi canxi, sỏi cystine, sỏi acid uric, sỏi struvite và được chỉ định một số nhóm thuốc sau:

+ Sỏi canxi: thuốc lợi tiểu, kiềm hóa nước tiểu

+ Sỏi acid uric: thuốc giảm nồng độ acid uric

+ Sỏi cystine: thuốc kiềm hóa nước tiểu và thuốc kiềm hóa nước tiểu

+ Sỏi struvite: thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn

Can thiệp ngoại khoa điều trị sỏi thận

Với những viên sỏi kích thước quá lớn trên 20mm gây ứ nước mức độ nặng nhưng không có khả năng đào thải tự nhiên, thì không nên trì hoãn phẫu thuật để tránh tổn thương chức năng thận và biến chứng nguy hiểm. Một số kỹ thuật được chỉ định như:

– Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung kích.

– Nội soi tán sỏi ngược dòng bằng sóng laser.

– Phẫu thuật lấy sỏi qua da.

– Mổ hở lấy sỏi.

Những phẫu thuật này mặc dù giúp loại sỏi nhanh nhưng có thể gặp phải một số rủi ro như nhiễm khuẩn hậu phẫu, tổn thương niệu đạo, niệu quản, thận,… Do đó, phẫu thuật sỏi thận chỉ nên là giải pháp cuối cùng khi sỏi quá lớn, không đáp ứng với điều trị nội khoa.

Những lưu ý khi điều trị sỏi thận, sỏi thận ứ nước

Sỏi thận ứ nước là một biến chứng có thể phòng ngừa bằng việc điều trị căn nguyên sỏi thận ngay từ sớm kết hợp với một chế độ sinh hoạt khoa học. Dưới đây là những lời khuyên giúp bạn dự phòng tình trạng ứ nước do sỏi cũng như tăng hiệu quả điều trị sỏi thận:

– Uống đủ nước, khoảng 8 – 12 cốc/ngày để bào mòn sỏi thận, không tạo áp lực quá lớn đến thận.

– Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi như cam, bưởi, quýt, lê,… để bổ sung chất xơ và khoáng chất.

– Hạn chế đạm động vật từ nội tạng động vật, thịt đỏ,… Mỗi ngày không nên ăn quá 150g thịt.

– Không ăn quá mặn, lượng muối tối đa không quá 2.3g/ngày.

– Cân đối hai nhóm thực phẩm chứa oxalat (măng tây, củ cải đường, khoai lang, khoai tây, rau bina,…) và canxi (trứng, sữa, hải sản,…)

Tư vấn :  Cách chữa bệnh bàng quang

– Tránh sử dụng các chất kích thích như cà phê, trà đặc, rượu, bia, thuốc lá,…

– Thường xuyên vận động thể chất, không nhịn tiểu, không ngồi lâu một tư thế.

– Kiểm tra đánh giá sức khỏe và chức năng thận mỗi 3 – 6 tháng/lần.

Sỏi thận ứ nước cần được đánh giá đúng mức độ để can thiệp điều trị ngay từ sớm, tránh nguy cơ suy thận vĩnh viễn và việc điều trị sỏi thận một cách triệt để, đó chính là bí quyết để phòng ngừa biến chứng này và duy trì một hệ tiết niệu khỏe mạnh hơn.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *